Phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy

0
41
Phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy
BS.CKII. VŨ ĐÌNH ÂN – 18:28 21/03/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Viêm phổi liên quan đến thở máy làm kéo dài thời gian điều trị tăng chi phí điều trị, tỷ lệ tử vong từ 20 – 50%.

Viêm phổi liên quan đến thở máy

Viêm phổi liên quan đến thở máy (Ventilator Associated Pneumonia – VAP) là một bệnh lý thường gặp tại các đơn vị chăm sóc hồi sức tích cực (Intensive Care Unit – ICU), chiếm tỉ lệ từ 8 – 10% trong số các bệnh nhân và chiếm khoảng 27% các bệnh nhân thở máy. VAP làm kéo dài thời gian điều trị tại ICU, tăng thời gian thở máy, tăng chi phí điều trị, tỉ lệ tử vong từ 20 – 50% thậm chí lên tới 70% nếu là VAP do vi khuẩn đa kháng kháng sinh.

Một số thông kê gần đây của hai trung tâm hồi sức lớn của Việt Nam là BV. Bạch Mai và BV. Chợ Rẫy cho thấy tỉ lệ VAP rất cao (27,9 – 58,3%) và tỉ lệ tử vong trong số đó là 52,6%.

Các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới cho thấy tỉ lệ VAP, căn nguyên vi khuẩn gây VAP và kết cục điều trị VAP là không giống nhau giữa các quốc gia, và ngay trong một khu vực địa lý cũng có sự khác nhau giữa các cơ sở điều trị. Các tác giả nghiên cứu về VAP trong nước cho thấy, chính kiến thức về thở máy còn hạn chế, phương tiện, dụng cụ thay thế còn thiếu thốn không đồng bộ, việc sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định, các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn chưa tốt… là nguyên nhân gây tăng tỉ lệ viêm phổi bệnh viện, VAP, và ngày càng xuất hiện nhiều chủng vi khuẩn kháng kháng sinh, đa kháng kháng sinh, thậm chí có sự thay đổi chủng vi khuẩn ngay trong khi dùng trị liệu kháng sinh.

Phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy

Về các biện pháp để nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa VAP cũng như làm thế nào để hạn chế được sự gia tăng xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc, vi khuẩn đa kháng kháng sinh như: rửa tay vô khuẩn, hút đờm không chạm, hút đờm liên tục trên bóng chèn, sử dụng dụng cụ đồng bộ, sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm hợp lý theo phác đồ chỉ dẫn của bệnh viện và theo kết quả kháng sinh đồ… đã được bàn luận và khẳng định là có vai trò trong dự phòng và nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy.

Khái niệm viêm phổi liên quan đến thở máy

Theo Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) 2005, viêm phổi liên quan đến thở máy là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo. Là bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện nặng nhất và thường gặp nhất trong tất cả các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Viêm phổi liên quan đến thở máy khởi phát sớm (nếu thời gian khởi phát ≤ 4 ngày), khởi phát muộn (nếu thời gian ≥ 5 ngày).

Theo quyết định 1493/ QĐ – BYT ngày 22 tháng 4 năm 2015 về “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực”: viêm phổi liên quan đến thở máy, được định nghĩa là nhiễm trùng nhu mô phổi xảy ra sau 48 giờ kể từ khi người bệnh được thở máy (qua ống nội khí quản, hoặc canuyn mở khí quản), người bệnh không trong thời kỳ ủ bệnh tại thời điểm bắt đầu được thở máy, là bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện rất thường gặp trong khoa hồi sức, với tỉ lệ 8 – 10% người bệnh điều trị tại khoa hồi sức, và 27% trong số người bệnh được thở máy. Tỉ lệ tử vong khoảng 20 – 50% theo nhiều nghiên cứu. VAP làm tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian thở máy, thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị.

BV. Bạch Mai và BV. Chợ Rẫy
Viêm phổi liên quan đến thở máy 27,9 – 58,3% và tỉ lệ tử vong trong số đó là 52,6%

Yếu tố nguy cơ viêm phổi liên quan đến thở máy

Các yếu tố nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy có thể được phân thành những nhóm sau:

Yếu tố nội tại của bệnh nhân:

– Tuổi.

– Tình trạng dinh dưỡng.

– Bệnh lý cơ bản quá nặng.

– Bệnh phổi mạn tính.

– Chấn thương đầu nặng.

– Phẫu thuật ngực hoặc bụng trên.

– Dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.

– Loét do stress với chảy máu đại thể.

Các yếu tố thuộc bệnh viện:

– Điều trị Bacbiturate kéo dài.

– Điều trị ức chế axít dạ dày.

– Điều trị kháng sinh kéo dài.

– Thông khí nhân tạo kéo dài.

– Hút đờm thường xuyên.

– Tình trạng chống nhiễm khuẩn của bệnh viện kém.

Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong điều trị:

– Đặt lại nội khí quản hay bệnh nhân tự rút ống nội khí quản.

LEAVE A REPLY